- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Sông cầu, ngày 10 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 182/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968 Địa chỉ: KP.A Th, phường X Đ, thị xã S C, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966 Địa chỉ: KP.A Th, phường X Đ, thị xã S C, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [1] Về con chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T xác định có 02 con chung tên Nguyễn Thị Q, sinh năm 1991 và Nguyễn Tú N, sinh năm 1996, các con chung đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét giải quyết. [2] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Văn T xác định trong quá trình chung sống không có nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo phiếu thu số 0003146 ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên - VKSND thị xã Sông Cầu - Chi cục THA thị xã Sông Cầu - UBND nơi ĐKKH - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Nhật Chuyên |