vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Việt H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Việt H thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Việt Bảo Ngọc, sinh ngày 20/5/2017. Hiện tại chị Hiền không có thai nghén gì. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Việt H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2022/HNGĐST ngày 21 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995, nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 8, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; chổ ở hiện tại: Thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1974, nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố 8, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Việt H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Việt H thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Việt Bảo Ngọc, sinh ngày 20/5/2017. Hiện tại chị Hiền không có thai nghén gì.

Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Việt Bảo Ngọc cho anh Nguyễn Việt H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị H không đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được cản trở chị Nguyễn Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Việt H thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001137 ngày 21/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ