vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Hà Văn T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hà Hữu Nh – sinh ngày 21/7/2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hà văn T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐVân Đồn, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST- VHNGĐ ngày 25/7/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hà Văn T - sinh năm 1984; địa chỉ: thôn 10, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Trần Thị H - sinh năm 1984; địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Hà VănT và chị Trần Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: anh Hà Văn T và chị Trần Thị H có 01 (một) con chung, tên là Hà Hữu Nh – sinh ngày 21/7/2020.

Anh T và chị H tự nguyện thỏa thuận: chị Trần Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hà Hữu Nh cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2022 cho đến khi con chung Hà Hữu Nh thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản, vay nợ chung: anh Hà Văn T và chị Trần Thị H không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Hà Hữu T và chị Trần Thị H thỏa thuận: anh Hà Văn T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Hà Văn T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Hà Hữu Nh – sinh ngày 21/7/2020 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Hà Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, mức cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2022 cho đến khi con chung Hà Hữu Nh thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và vay nợ chung: anh Hà Văn T và chị Trần Thị H không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Hà Văn T tự nguyện nộp toàn số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0011085 ngày 25/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ