- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ - TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thvà anh Nguyễn Văn Đ; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Yên, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 275/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981; Nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, 2 Điều 212; Điều 213 của BLTTDS; Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thvà anh Nguyễn Văn Đ; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thvà anh Nguyễn Văn Đ có 01 con chung. Giao cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Thu Th, sinh ngày 15/8/2014. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Th tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0011434 ngày 20/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị Nguyễn Thị Th 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
| - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện T; - CCTHADS huyện T; - UBND xã Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Vi Thị Hương Giang |