vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thế V và chị Nguyễn Thị Minh N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Thế V và chị Nguyễn Thị Minh N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Minh N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Hiểu A, sinh ngày 09/11/2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Vững có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Hoàng Thế V - BĐ: Nguyễn Thị Minh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thế V và chị Nguyễn Thị Minh N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-HNGĐQuang Bình, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Thế V, sinh năm 1988; Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1991; Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Thế V và chị Nguyễn Thị Minh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Thế V và chị Nguyễn Thị Minh N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Minh N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Hiểu A, sinh ngày 09/11/2017 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Vững có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Hiểu A theo mức 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/6/2022, chị N là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng. Anh V có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Thế V tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, biên lai số: 51BB-21P 0004042 ngày 12 tháng 5 năm 2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ