vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N có 03 con chung chưa thành niên là Giàng A P, sinh ngày 19/01/2018; Giàng Thị B, sinh ngày 02/8/2013 và Giàng A P, sinh ngày 16/9/2015. Anh Giàng A N trực tiếp trông nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 17/2022/QĐST-HNGĐ
N, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Sùng Thị D, sinh năm 1995; Địa chỉ: Bản H 1, xã V, huyện N, tỉnh Điện Biên; 2. Bị đơn: Anh Giàng A N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản H 1, xã V, huyện N, tỉnh Điện Biên; Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N có 03 con chung chưa thành niên là Giàng A P, sinh ngày 19/01/2018; Giàng Thị B, sinh ngày 02/8/2013 và Giàng A P, sinh ngày 16/9/2015. Anh Giàng A N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Về việc cấp dưỡng cho con: chị Sùng Thị D và anh Giàng A N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Sùng Thị D và anh Giàng A N được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Mông) sống tại xã V, huyện N, tỉnh Điện Biên là xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ