vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Nông Người bị kiện: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án Nguyễn Thị Thắm- Trần Văn Điều"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2022/QĐST-HNGĐHòa Bình, ngày 21 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào khoản 2 Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 05 tháng 04 năm 2022 và yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải.

XÉT THẤY:

Các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện C, tỉnh Đắk Nông

- Người bị kiện: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu 2. Những nội dung hòa giải thành được công nhận cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Đ đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Đ thống nhất giao cháu Trần Nguyễn N, sinh ngày 02/02/2012 cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị T không yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn Đ xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ