vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Trà Vinh Tuyên án 28/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/DS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1946; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần H: Ông Thạch Trần Thế N, sinh năm 1990; Địa chỉ: số 372 khóm 10, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 16/9/2022. Người bảo vệ quyền, l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "TRẦN H - TRẦN T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/DS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSTrà Vinh, ngày 28 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Trần H tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập nên có cơ sở để chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/DS-ST ngày 16 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần H, sinh năm 1946; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần H: Ông Thạch Trần Thế N, sinh năm 1990; Địa chỉ: số 372 khóm 10, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 16/9/2022. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Trần H: Luật sư Kim Ron T, sinh năm 1976, Công ty Luật TNHH Luật T thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ: số 159 , phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần T, sinh năm 1945; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Trần T: Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 08/3/2022. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn ông Trần T: Ông Phạm Minh L, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Danh Thị X, sinh năm 1951. 2. Ông Trần Hữu T, sinh năm 2001. Cùng địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của ông Trần Hữu T: Bà Danh Thị X, sinh năm 1951; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 04/5/2022. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bà Danh Thị X: Ông Phạm Thanh P, sinh năm 1978, Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Trà Vinh. 3. Ông Trần Ngọc D, sinh năm 1963; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Thạch Ngọc Dân: Ông Phạm Minh L, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Trà Vinh. 4. Ông Trần Lài A, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Trần Lài A: Ông Nguyễn Tấn L, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Trà Vinh. 5. Bà Trần Thị R, sinh năm 1943. 6. Bà Kim Thị S, sinh năm 1958. 7. Bà Dương Thị Út T, sinh năm 1994. 8. Bà Trần Thị T, sinh năm 1953. 9. Bà Kim Thị H, sinh năm 1971. 10. Ông Hồng Văn C, sinh năm 1970. 11. Ông Hồng Văn P, sinh năm 1992. 12. Bà Kim Thị T, sinh năm 1978. 13. Ông Hà Hữu N, sinh năm 1982. 14. Ông Trần Ngọc Q, sinh năm 1982. 15. Bà Kim Thị T, sinh năm 1983. 16. Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1967. 17. Ông Trần Ngọc Ch, sinh năm 1969. 18. Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1977. 19. Ông Trần Lài E, sinh năm 1976. 20. Bà Trần Thị U, sinh năm 1973. 21. Bà Trần Thị Y, sinh năm 1977. 22. Ông Sơn N, sinh năm 1964. 23. Bà Sơn Thị T, sinh năm 1980. 24. Ông Sơn C, sinh năm 1983. 25. Ông Sơn Ngọc C, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. 26. Bà Trần Thị L, sinh năm 1936; Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị Lài: Bà Kim Thị S, sinh năm 1958; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 03/3/2022. 27. Bà Trần Thị H, sinh năm 1972. 28. Bà Trần Thị B, sinh năm 1953. Cùng địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị Hưởng và bà Trần Thị Bịp: Bà Danh Thị X, sinh năm 1951; Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 08/3/2022 và ngày 04/5/2022. 29. Bà Trần Thị M, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. 30. Ông Trần Lài A, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp G, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. 31. Bà Trần Thị Y, sinh năm 1974; Địa chỉ: ấp G, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. 32. Bà Trần Thị Y, sinh năm 1962; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh. 33. Bà Hứa Thị H, sinh năm 1947. 34. Bà Hứa Thị Hồng Đ, sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 35. Bà Hứa Thị Hồng Đ, sinh năm 1971. Địa chỉ: phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 36. Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1965; 37. Bà Trần Thị Phe, sinh năm 1972; Địa chỉ: phương , Thành phố C, tỉnh Z 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí ủy thác tư pháp: Nguyên đơn ông Trần H phải chịu 400.000 đồng tiền lệ phí ủy thác tư pháp nhưng được trừ vào 200.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp theo biên lai thu tiền số 0007534 ngày 21/01/2020 và 200.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ủy thác tư pháp theo biên lai thu tiền số 0007536 ngày 21/01/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho ông Trần H 3.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp theo biên lai thu tiền số 0007535 ngày 21/01/2020 và 3.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp theo biên lai thu tiền số 0007537 ngày 21/01/2020 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Trà Vinh.

- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Nguyên đơn ông Trần H phải chịu 11.584.768 đồng tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản nhưng được trừ vào 12.307.768 đồng tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá tài sản nên ông Trần H được nhận lại tiền còn thừa là 723.000 đồng tại Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh. 3. Các Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ