- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2022/QĐST-DS | Bình Thủy, ngày 24 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Nhân;
2. Bà Trần Vĩnh Hạnh;
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Châu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương và ông Tạ Bá Nhịn – Kiểm sát viên.
Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2020/TLST- DS ngày 13 tháng 01 năm 2020;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1971 và Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Căn hộ A1-09 tầng 9 Block D, chung cư Skycenter 10, đường Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1987; Địa chỉ: đường N, khu vực 4, phường A, quận K, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 25/9/2018.
* Bị đơn: Ông Trần Quốc D, sinh năm 1984; Địa chỉ: đường T, phường A, khu vực 4, quận B, thành phố Cần Thơ.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Anh Đ, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: đường N, khu vực 4, phường A, quận K, thành phố Cần Thơ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo diện tích tranh chấp 9,4m2 tại vị trí A trên Bản trích đo địa chính của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ số 20/TTKTTNMT ngày 07/4/2021, đương sự thống nhất như sau:
Ông Trần Quốc D được quản lý, sử dụng diện tích đất có chiều ngang phía trước(Cặp lề đường 2.0m) và chiều ngang phía sau(Cặp mương) 0,2m tính từ mép ranh tranh chấp của thửa đất 109 kéo ra và chạy dài hết thửa đất.
Ông Phan Văn D, bà Nguyễn Thị Xuân L được quản lý, sử dụng diện tích đất có chiều ngang phía trước( Cặp lề đường 2.0m) 0.4m tính từ mép ranh tranh chấp của thửa đất 37 kéo ra; Chiều ngang phía sau( Cặp mương) 0.2m tính từ mép ranh tranh chấp của thửa đất 37 kéo ra, chiều dài hết thửa đất.
Đối với bức tường được xây dựng trên đất tranh chấp: Nguyên đơn phải đập bỏ khi xây dựng nhà mới để trả lại diện tích đất nêu trên cho ông D.
Đương sự có quyền thực hiện việc đăng ký chỉnh lý quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
(Quyết định này có đính kèm Bản trích đo địa chính của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ số 20/TTKTTNMT ngày 07/4/2021)
* Chi phí đo đạc, định giá: Tổng cộng chi phí là 5.552.000(Năm triệu năm trăm năm mươi hai nghìn) đồng. Đương sự thống nhất mỗi bên chịu ½ chi phí là 2.776.000(Hai triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí đo đạc, định giá nên ông D có trách nhiệm hoàn lại cho nguyên đơn số tiền 2.776.000(Hai triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 004271 ngày 03/01/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi cục THADS Q.BT; - TAND TP.CT; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa đã ký Lê Thị Thùy Hương |