vanban.org

Quyết định 17/2022/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số B TĐ, Khu phố BN, Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị Minh H tranh chấp hợp đồng vay với bà Nguyễn Thủy Vân P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSThành phố BT, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Số B TĐ, Khu phố BN, Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;

* Bị đơn:

Bà Nguyễn Thủy Vân P, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số D Khu phố B, Phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Ông Dương Hoàng H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số C Khu phố B, Phường T, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Hoàng H và bà Nguyễn Thủy Vân P có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Thị Minh H số tiền vay là 9.583.150.000 (Chín tỷ năm trăm tám mươi ba triệu một trăm năm mươi ngàn)đồng, trong đó tiền vốn là 9.000.000.000 (Chín tỷ) đồng và tiền lãi là 583.150.000 (Năm trăm tám mươi ba triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (được giảm 50%) là 58.791.575 (Năm mươi tám triệu bảy trăm chín mươi mốt ngàn đồng, hai bên thỏa thuận do ông Dương Hoàng H và bà Nguyễn Thủy Vân P sẽ chịu toàn bộ án phí.

Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 66.792.000(sáu mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn) đồng cho bà Trần Thị Minh H theo biên lai số 0005366 ngày 10/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ