vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ: Số X – Y, Nam K, Phường Z, Quận K, Thành Phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSThanh Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ: Số X – Y, Nam K, Phường Z, Quận K, Thành Phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Văn H, Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp (Quyết định ủy quyền số 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021). Địa chỉ: Số M, Nguyễn H, Phường T, Thành phố C, tỉnh Đ.

Người được ủy quyền: Ông Phan Quốc T, Chức vụ: Phó phòng giao dịch Thanh Bình (Giấy ủy quyền số 97/GUQ-CNĐT ngày 16/3/2022). Địa chỉ: Quốc lộ 30, Khóm T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1969.

Địa chỉ cư trú: Số L, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H thống nhất trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 20/5/2022 là: 30.017.208 đồng (Ba mươi triệu không trăm mười bảy nghìn, hai trăm lẻ tám đồng). Trong đó nợ gốc: 4.262.000 đồng (Bốn triệu, hai trăm sáu mươi hai nghìn đồng), lãi trong hạn là 16.458.333 đồng (Mười sáu triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng), lãi quá hạn 8.506.250 đồng (Tám triệu, năm trăm lẻ sáu nghìn, hai trăm năm mươi đồng) và lãi phạt là 790.625 đồng (Bảy trăm chín mươi nghìn, sáu trăm hai mươi lăm đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự mà ông Nguyễn Văn H chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ ngày 07/9/2018 của ngân hàng TMCP S.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 735.000 đồng (Bảy trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010120 ngày 28/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ