vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) N(V); Địa chỉ: số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSBình Sơn, ngày 19 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST-DS, ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) N(V);

Địa chỉ: số 198 T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn L- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N, Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ Chi nhánh: Số 345 H, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy ủy quyền số: 636/UQ-VCB.PC ngày 15/10/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ngân hàng TMCP N, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Bình Sơn theo Giấy ủy quyền số 215/UQ-NHNT.QNg, ngày 10/11/2021 của Giám đốc Ngân hàng TMCP N, Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.

1.2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Đ, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số 45/8 đường H, tổ dân phố X, thị trấn C, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

Nơi làm việc: Trường Tiểu học và Trung học cơ sở xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Thị Bích Đ có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N số tiền vay 78.561.715đồng (bảy mươi tám triệu, năm trăm sáu mươi mốt nghìn, bảy trăm mười lăm đồng), trong đó; nợ gốc 56.030.656đồng; nợ lãi trong hạn 18.949.810đồng và lãi quá hạn 3.581.249đồng (lãi tạm tính đến hết ngày 11/7/2022) và từ ngày 12/7/2022 phải tiếp tục trả nợ lãi quá hạn trên số dư nợ gốc cho Ngân hàng TMCP N theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 12/18/NHNT-QNG.BS ngày 04/01/2018 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ vay.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích Đ có nghĩa vụ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền 1.964.042đồng (một triệu, chín trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm bốn mươi hai đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP N tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.817.675đồng (một triệu, tám trăm mười bảy nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001452 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ