vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1971. Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo ủy quyền của ông Hải: Văn phòng Luật sư T. Địa chỉ: Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 26/03/2021). Văn phòng Luật sư T sự ủy quyền cho ông Nguyễn Như T, sinh năm: 19… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐST-DSTam Nông, ngày 23 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1971. Địa chỉ: ấp N, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Đại diện theo ủy quyền của ông Hải: Văn phòng Luật sư T. Địa chỉ: Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 26/03/2021). Văn phòng Luật sư T sự ủy quyền cho ông Nguyễn Như T, sinh năm: 1995 (Văn bản ủy quyền ngày 07/05/2021). Địa chỉ: Bến V, Phường F, Quận D, TP. Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Công ty TNHH Bảo Hiểm nhân thọ D. Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Đình Q – chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là Dương Thị Thu T – chức vụ: Phó phòng pháp lý của công ty. Địa chỉ: phường X, quận P, thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH Bảo Hiểm nhân thọ D có trách nhiệm bồi thường cho ông Nguyễn Văn H số tiền bảo hiểm là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí dân sự sơ thẩm: các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Công ty TNHH Bảo Hiểm nhân thọ D phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn H phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 875.000đ (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.500.000đ theo biên lai thu tiền số 0003412, quyển số 0069, ngày 13/01/2022 của cơ quan thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền chênh lệch là 2.625.000đ (Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Về chi phí giám định: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu tiền chi phí giám định là 1.215.000đ (Một triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng) được khấu trừ vào phiếu thu ngày 11/05/2022 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông. Ông H đã nộp đủ tiền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ