- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2022/QĐCNTTLH | Phổ Yên, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào các Điều 32,33,34,35 và Điều 36 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào các Điều 51,55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Trần Văn Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm KL, xã Phúc Thuận, thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Văn Điệp.
Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 về sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1989;
- Người bị kiện: Chị Lò Thị T, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Xóm KL, xã PT, thị xã (nay là thành phố) Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do hoà giải viên chuyển sang Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 4 năm 2022 cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Lò Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Lò Thị T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.
1.3. Về tài sản chung: Anh Đ, chị T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung.
1.4. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh Đ, chị T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tranh chấp; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Phổ Yên; - CCTHADS thành phố Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã PT; - Hoà giải viên - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |