- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị H - Phan Trọng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2022/QĐCNTTLH | Hàm Yên, ngày 27 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Tạ Thị H và anh Phan Trọng K. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện là chị Tạ Thị H, sinh năm 1976.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1976. + Người bị khởi kiện: Anh Phan Trọng K, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: Thôn T 1, xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị H và anh Phan Trọng K cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tạ Thị H và anh Phan Trọng K cùng xác định vợ chồng có 03 con chung là Phan Trung S, sinh ngày 08/4/1996; Phan Thị Khánh L, sinh ngày 07/3/2002 và Phan Minh B, sinh ngày 11/6/2013. Chị Tạ Thị H và anh Phan Trọng K cùng xác định đối với các con chung là Phan Trung S, sinh ngày 08/4/1996 và Phan Thị Khánh L, sinh ngày 07/3/2002 đã đủ 18 tuổi trưởng thành, sức khỏe phát triển bình thường và có khả năng tự lao động được nên chị H và anh K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. Giao cháu Phan Minh B, sinh ngày 11/6/2013 cho chị Tạ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phan Trọng K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tạ Thị H. Anh Phan Trọng K có quyền đi lại thăm nom con chung mà không bị ai cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, đất đai chung: Chị Tạ Thị H và anh Phan Trọng K cùng xác định vợ chồng có một số tài sản chung, đất đai chung nhưng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về vay nợ chung: Chị Tạ Thị H và anh Phan Trọng K cùng xác định vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hàm Yên; - THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Bình Xa, huyện Hàm Yên (Cơ quan thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 11/1995, ngày 13/9/1995); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |