vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Anh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là Hoàng Thị Thanh N, sinh ngày 12/9/1998 và Hoàng Lê Như Q, sinh ngày 09/10/2003. Các con chung đều đã trưởng thành trên 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 17/2022/QĐCNTTLH
Đông Hưng, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32; 33; 34; 35; 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Hoàng Anh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Anh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại ngày 17 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Lê Thị H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số nhà 08, ngõ 15 phố T, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh TB.

2. Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1975

Địa chỉ: Số nhà 08, ngõ 15 phố T, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh TB.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 luật hòa giải đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 3 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là Hoàng Thị Thanh N, sinh ngày 12/9/1998 và Hoàng Lê Như Q, sinh ngày 09/10/2003. Các con chung đều đã trưởng thành trên 18 tuổi.

- Về tài sản: Chị H và anh T thống nhất tài sản chung của vợ chồng có: 01 ngôi nhà hai tầng diện tích sử dụng 120m2 ( nhà xây dựng từ năm 2010) được xây dựng trên thửa đất số 41 tờ bản đồ số 11/DC có diện tích 80m2 đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mang tên anh T, chị H, ở địa chỉ ở Tổ 4, thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình có trị giá 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng), ngoài ra vợ chồng không còn tài sản nào khác. Không có nợ chung.

Chị H anh T thỏa thuận:

Chị H sở hữu và sử dụng toàn bộ số tài sản chung của vợ chồng là ngôi nhà hai tầng diện tích sử dụng 120m2, được xây dựng trên thủa đất số 41 tờ bản đồ số 11/DC có diện tích 80m2 ở địa chỉ: Tổ 4, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh TB.

Chị H thanh toán chênh lệch về tài sản cho anh T số tiền là 325.000.000 đồng. (Chị H đã giao, anh T đã nhận đủ 325.000.000 đồng ngày 04/4/2022)

Vợ chồng cho hai con Hoàng Thị Thanh N, và Hoàng Lê Như Q, mỗi con là 125.000.000 đồng, chị H có trách nhiệm quản lý số tiền 250.000.000 đồng vợ chồng cho hai con và có trách nhiệm giao lại cho các con N và Q.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ