vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị Ngọc B và anh Hoàng Văn Qu thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vương Thị Ngọc B và anh Hoàng Văn Qu cùng xác định có 01 con chung là cháu Hoàng Ngọc Bảo Ph, sinh ngày 21/9/2014 và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Hoàng Ngọc Bảo Ph cho chị Vương Thị Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị Ngọc B xin ly hôn anh Hoàng Văn Qu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2022/QĐCNHGT-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vương Thị Ngọc B và anh Hoàng Văn Qu;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vương Thị Ngọc B;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Vương Thị Ngọc B, sinh năm 1991; địa chỉ nơi cư trú: Số nhà 55, tổ dân phố 10, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người bị kiện: Anh Hoàng Văn Qu; sinh năm 1989; địa chỉ nơi cư trú: Số nhà 55, tổ dân phố 10, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị Ngọc B và anh Hoàng Văn Qu thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vương Thị Ngọc B và anh Hoàng Văn Qu cùng xác định có 01 con chung là cháu Hoàng Ngọc Bảo Ph, sinh ngày 21/9/2014 và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Hoàng Ngọc Bảo Ph cho chị Vương Thị Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn; anh Hoàng Văn Qu có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung cùng chị Bích, mức cấp dưỡng là 2.000.000 (hai triệu) đồng/ tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2022 cho đến khi cháu Hoàng Ngọc Bảo Ph đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn Qu có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Vương Thị Ngọc B và anh Hoàng Văn Qu xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Vương Thị Ngọc B và anh Hoàng Văn Qu xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ