vanban.org

Quyết định 17/2022/QĐCNHGT-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 20/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/6/2022 cụ thể như sau:

VÒ kho¶n nî: Hai bên công nhận ông Hồ Quang V nợ Ngân hàng TMCP P số tiền gốc 134.999.997đ; nợ lãi trong hạn: 19.999.997đ, lãi quá hạn: 15.539.247đ. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 170.539.241đ( Một trăm bảy mươi triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng. Hai bên thỏa thuận phương t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/6/2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 292 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
toµ ¸n nh©n d©n
THỊ XÃ B
tØnh t

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2022/QĐCNHGT-DSB, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 280, Khoản 8 Điều 292, 357, 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 90, 91 và Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kế quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP P và ông Hồ Quang V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 22/4/2022 của Ngân hàng TMCP P

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/6/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên giam gia hòa giải sau đây:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P

Đ/c: Số 41( tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà) và số 45 Đường Lê Duẩn, phường B, quận 1, TP. H Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T- chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang H- chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Tân Sơn(Theo văn bản ủy quyền số: 40/2019/UQ-CT.HĐQT ngày 04/11/2019)

Người được ủy quyền lại: Mai Chấn D- sinh năm 1991

Công tác tại: Ngân hàng TMCP P

Đại chỉ: Lô 06-07 Phan Chu Trinh, phường Điện B, Thành phố T. ( Theo văn bản ủy quyền số: 04/2022/UQ-OCB-THN ngày 22/4/2022) Bị đơn: Ông Hồ Quang V- sinh năm 1980 Địa chỉ: Dãy 2 khu tập thể Xi Măng, Khu phố 5, phường Đ, thị xã B, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/6/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01/6/2022 cụ thể như sau:

- VÒ kho¶n nî: Hai bên công nhận ông Hồ Quang V nợ Ngân hàng TMCP P số tiền gốc 134.999.997đ; nợ lãi trong hạn: 19.999.997đ, lãi quá hạn: 15.539.247đ. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 170.539.241đ( Một trăm bảy mươi triệu, năm trăm ba mươi chín nghìn, hai trăm bốn mươi mốt đồng.

Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 10/6/2022 ông V có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ quá hạn là: 40.000.000đ( Bốn mươi triệu đồng) ( Bao gồm tiền lãi và gốc quá hạn và một phần gốc phải thanh toán tháng 6/2022). Bắt đầu từ tháng 7/2022 vào ngày 15 hàng tháng mỗi tháng ông Hồ Quang Vinh phải trả cho Ngân hàng TMCP P số tiền 4.600.000đ( Bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng)( Bao gồm một phần tiền gốc và lãi phát sinh) theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số:054/2021/HĐTD-OCB-CN ngày 10/3/2021. Thời điểm tính lãi được tính liên tục kể từ ngày 01/6/2022 cho đến khi thanh toán hết số nợ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ