- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Ngọc Phi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 17/2021/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Ngọc Phi H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 2, Thôn C, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 2, Thôn C, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Ngọc Phi H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2011, có tổ chức lễ cưới được hai bên gia đình đồng ý, ông bà có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (nay là thị xã P), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 05 tháng 04 năm 2011.
Quá trình sống chung, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống không phù hợp tính cách nên vợ chồng không có sự gắn bó, yêu thương, tôn trọng nhau, Bà N và ông H đã tự ý ly thân hơn một năm nay, không còn ai quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống. Nay ông H, bà N nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H, bà N yêu cầu tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 15 tháng 01 năm 2021, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Ngọc Phi H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Ngọc Phi H có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/04/2013, ông H, bà N thỏa thuận sau khi ly hôn, bà N sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ (Hai triệu đồng) mỗi tháng.
Sau khi ly hôn ông Nguyễn Ngọc Phi H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Ngọc Phi H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Ngọc Phi H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Ngọc Phi H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 16, quyển số 01/2011 ngày 05 tháng 4 năm 2011 của UBND xã T, huyện T (nay là thị xã P) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Ngọc Phi H có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/04/2013. Sau khi ly hôn, theo nguyện vọng của con, ông H, bà N thỏa thuận: giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 27/04/2013 cho bà N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng). Bắt đầu thực hện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 02 năm 2021.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Sau khi ly hôn, Ông Nguyễn Ngọc Phi H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc Phi H và bà Nguyễn Thị N nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006221 ngày 07/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, ông H, bà N đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Phú Mỹ; - NĐKKH: UBND xã T; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - Đương sự; - Tòa án tỉnh - Lưu hồ sơ, VP. | (Đã ký) Văn Thị Hiền |