- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | ST, ngày 06 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị: Đinh Thị P, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn LR, xã SK, huyện SH, tỉnh Quảng Ngãi. Anh: Trần Xuân N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đinh Thị P và anh Trần Xuân N đã thật sự tự nguyện ly hôn. [2] Chị Đinh Thị P và anh Trần Xuân N đã thỏa thuận được các vấn đề khác. [3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị P và anh Trần Xuân N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P và anh N đều trình bày không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị P và anh N đều trình bày đã tự thỏa thuận. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình Chị Đinh Thị P và anh Trần Xuân N phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị P và anh N (chị P đại diện đứng thay) đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001304 ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.ST; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Chi cục THADS H.ST; - UBND xã SD; - UBND xã SK, H. SH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lâm Thị Ánh Tuyết |