- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Tiến T, bị đơn chị Dương Thị Lâm P, thụ lý số: 35/2021/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:17/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: tổ 10, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Dương Thị Lâm P, sinh năm 1995;
Địa chỉ: tổ 10, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Tiến T và chị Dương Thị Lâm P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến T và chị Dương Thị Lâm P đều thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Tiến T và chị Dương Thị Lâm P có 02 con chung tên là cháu Nguyễn Lâm Tuệ N, sinh ngày 13/11/2014 và cháu Nguyễn Lâm Hoàng L, sinh ngày 30/11/2016 anh Nguyễn Tiến T và chị Dương Thị Lâm P thỏa thuận:
Anh Nguyễn Tiến T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyện Lâm Tuệ N và cháu Nguyễn Lâm Hoàng L cho đến khi cháu Tuệ N và cháu Hoàng L thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn T Thịnh không yêu cầu chị Dương Thị Lâm P cấp dưỡng nuôi con chung, chị P nhất trí.
Chị Dương Thị Lâm P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị P thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Nguyễn Tiến T và chị Dương Thị Lâm P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Tiến T và chị Dương Thị Lâm P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị P nhất trí để anh T nộp thay số tiền án phí mà chị P phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng anh T phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Tiến T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Nguyễn Tiến T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000546 ngày 04/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Tân Phong, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Đức Long |