vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Như H và anh Hoàng Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lò Như H và anh Hoàng Văn T thỏa thuận thống nhất giao con Hoàng Thái N, đã trưởng thành đủ 18 tuổi ở với anh Hoàng Văn T. Giao con Hoàng Khánh L sinh ngày 15 tháng 01 năm 2005 cho chị Lò Như H trực tiếp trông nom, chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lò Như H Bị đơn: Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Như H và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST- HNGĐY, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Như H, sinh năm 1985; nghề nghiệp: Lao động tự do

Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1979; nghề nghiệp: Lao động tự do

Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Như H và anh Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lò Như H và anh Hoàng Văn T thỏa thuận thống nhất giao con Hoàng Thái N, đã trưởng thành đủ 18 tuổi ở với anh Hoàng Văn T. Giao con Hoàng Khánh L sinh ngày 15 tháng 01 năm 2005 cho chị Lò Như H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Hoàng Văn T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lò Như H mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Hình thức cấp dưỡng 06 tháng/1 lần. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 16/12/2021 trở đi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này

- Về tài sản chung: Đã thỏa thuận với nhau, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Đã tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lò Như H tự nguyện nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay cho anh Hoàng Văn T án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0000980 ngày 24 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ