- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Châu Thị Thanh T yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 25 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Châu Thị Thanh T - sinh năm: 1979;
Trú tại: Thôn B, xã B, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M - sinh năm: 1975;
Trú tại: Thôn B, xã B, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Châu Thị Thanh T và anh Nguyễn Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
+ 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị Q - sinh ngày 21 tháng 4 năm 1998 và Nguyễn Thị Thúy Q - sinh ngày 18 tháng 7 năm 2002 hiện đã trên 18 (mười tám) tuổi; anh M và chị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Giao 02 (hai) con chung là Nguyễn Thị Mỹ L - sinh ngày 19 tháng 8 năm 2007 và Nguyễn Xuân Đ - sinh ngày 29 tháng 6 năm 2010 cho chị Châu Thị Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi.
Anh Nguyễn Văn M cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung, mức cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/01 (một) con chung, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 02/2021 đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Anh Nguyễn Văn M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị T, anh M có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị T và anh M đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Châu Thị Thanh T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay anh M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng chị T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003595 ngày 29 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị Châu Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - UBND xã B (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 03 ngày 25 tháng 4 năm 1997). - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |