vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Bảo Y với anh Trần Hoàng D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Bảo Y và anh Trần Hoàng D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Giang Bảo Y yêu cầu ly hôn anh Trần Hoàng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Bảo Y với anh Trần Hoàng D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-HNGĐTiểu Cần, ngày 24 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Giang Bảo Y, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Ph, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Trần Hoàng D, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Khóm a, thị trấn T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giang Bảo Y với anh Trần Hoàng D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giang Bảo Y và anh Trần Hoàng D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Yến N, sinh ngày 09/12/2014 và cháu Trần Hoàng Quý Nh, sinh ngày 20/5/2016 cho chị Y được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, là phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Hoàng Yến N muốn sống chung với chị Y. Chị Y không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Giang Bảo Y và anh Trần Hoàng D thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Giang Bảo Y và anh Trần Hoàng D thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000 đồng, chị Giang Bảo Y và anh Trần Hoàng D mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng chị Y tự nguyện chịu thay án phí cho anh D.

Chị Giang Bảo Y phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002782, ngày 15/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Hoàn trả lại cho chị Giang Bảo Y số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ