- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thời Tẻ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Bản S B, xã P T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Bản S B, xã P T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T có một con chung tên là Lý Tùng D, sinh ngày 11/12/2012. Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T thỏa thuận như sau:
- Giao cho chị Lò Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là Lý Tùng D, sinh ngày 11/12/2012cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dư ng nuôi con chung chị Lò Thị T không yêu cầu anh Lý Văn T cấp dư ng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Anh Lý Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị T và anh Lý Văn T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị T và anh Lý Văn T m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Chị T tự nguyện nộp thay anh T số tiền án phí mà anh T phải nộp, anh Tẻ nhất trí. Tổng cộng chị Lò Thị T phải nộp 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Trả lại cho chị Lò Thị T số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000247, ngày 31/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Phúc Than; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh); - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Giang Thị Vƣợng |