vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thanh Nh và anh Cao H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị Thanh Nh và anh Cao H xác định vợ chồng có 02 con chung là Cao Vũ Hoàng M, sinh ngày 20/02/2014 và Cao Thành M, sinh ngày 20/6/2017. Khi ly hôn chị Nh và anh H thoả thuận giao con chung là Cao Vũ Hoàng M cho chị Vũ Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thanh Nh ly hôn với Cao H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thanh Nh và anh Cao H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 17/2021/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 30 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2021/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh Nh, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Thôn 4, xã Q.Ng, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Cao H, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Thôn Đưng K’S, xã Đ.Ch, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Thanh Nh và anh Cao H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vũ Thị Thanh Nh và anh Cao H xác định vợ chồng có 02 con chung là Cao Vũ Hoàng M, sinh ngày 20/02/2014 và Cao Thành M, sinh ngày 20/6/2017. Khi ly hôn chị Nh và anh H thoả thuận giao con chung là Cao Vũ Hoàng M cho chị Vũ Thị Thanh Nh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Giao con chung là Cao Thành M, cho anh Cao H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu c u cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vũ Thị Thanh Nh và anh Cao H xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu c u Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị Thanh Nh chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0009041 ngày 01/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Hoàn trả cho chị Nh số tiền 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ