vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và bị đơn là anh Nguyễn Phụ Quang A.

Công nhận sự thoả thuận của chị Trần Thu H và bị đơn là anh Nguyễn Phụ Quang A, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và bị đơn là anh Nguyễn Phụ Quang A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 17/2021/QĐST-HNGĐGia Lâm, ngày 15 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 13/2021/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thu H, sinh năm 1997;

ĐKHKTT: Thôn D, xã D, huyện G, thành phố Hà Nội.

Nơi cư trú: Số 24 P, phường N, thành phố H, tỉnh H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Phụ Quang A, sinh năm 1995;

ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn D, xã D, huyện G, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thu H và bị đơn là anh Nguyễn Phụ Quang A.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Trần Thu H và bị đơn là anh Nguyễn Phụ Quang A, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Trần Thu H và bị đơn là anh Nguyễn Phụ Quang A có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh Ngân, sinh ngày 16/9/2018. Anh Nguyễn Phụ Quang A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngân kể từ tháng 02/2021, chị Trần Thu H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/ mỗi tháng kể từ tháng 02/2021 hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung vợ chồng: Chị H và anh Quang A thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.3. Về nợ chung vợ chồng: Chị H và anh Quang A xác nhận không có nợ chung và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0005749 ngày 07/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ