- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Viết T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Viết T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D được quyền tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đỗ Tuệ N, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2019; anh Đỗ Viết …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST – HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 25 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST – HNGĐ, ngày 29 tháng 01 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Anh Đỗ Viết T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Viết T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D được quyền tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đỗ Tuệ N, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2019; anh Đỗ Viết T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2020/01279 ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Nguyễn Thị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự (Chị D, anh T); - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND thị trấn Đ; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Tấn Tám |