vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 17/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ 54, khu 6A, phường NT, thành phố VT, tỉnh PT. * Bị đơn: Anh Phạm Quang D, sinh năm 1967;

Và chị Nguyễn Thị HA, sinh năm 1968; (Anh D và chị A là vợ chồng); Đều ĐKHKTT: khu Tân Phương, phường MP, thành phố VT, tỉnh PT; Nơi ở hiện nay đều ở tại: Tổ 22A, phố MS 1, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Vợ chồng anh Phạm Quang D và chị Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T khởi kiện đòi tiền D, A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ 54, khu 6A, phường NT, thành phố VT, tỉnh PT. * Bị đơn: Anh Phạm Quang D, sinh năm 1967;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DS
`
VT, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Phạm Hữu T, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ 54, khu 6A, phường NT, thành phố VT, tỉnh PT. * Bị đơn: Anh Phạm Quang D, sinh năm 1967;

Và chị Nguyễn Thị HA, sinh năm 1968;

(Anh D và chị A là vợ chồng); Đều ĐKHKTT: khu Tân Phương, phường MP, thành phố VT, tỉnh PT; Nơi ở hiện nay đều ở tại: Tổ 22A, phố MS 1, phường TC, thành phố VT, tỉnh PT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Vợ chồng anh Phạm Quang D và chị Nguyễn Thị HA có trách nhiệm trả nợ cho anh Phạm Hữu T tổng số tiền vay gốc, lãi là: 166.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu triệu đồng) trong đó tiền vay gốc là: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi là: 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng). Thời hạn vợ cHA D, chị A trả nợ cho anh T được thực hiện cụ thể như sau:

- Ngày 30/5/2021 anh D, chị A trả nợ cho anh T số tiền là: 56.000.000 đồng (Năm mươi sáu triệu đồng);

- Ngày 30/6/2021 anh D, chị A trả nợ cho anh T số tiền là: 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng);

- Ngày 30/7/2021 anh D, chị A trả nợ cho anh T số tiền là: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Nếu đến thời hạn trả nợ như nêu trên mà vợ chồng anh D, chị A không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền nêu trên cho anh T thì vợ chồng anh D, chị A phải trả lãi đối với số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. * Về án phí:

- Vợ cHA Phạm Quang D và chị Nguyễn Thị HA phải chịu 4.150.000 đồng (Bốn triệu một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho anh Phạm Hữu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 3.750.000 đồng, (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng); Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000229 ngày 27/4/2021, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ