vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 02/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy B – SN: 1988 Đại điện theo uỷ quyền là anh Dương Đức T –SN: 1992 (theo giấy uỷ quyền ngày 14/04/2021 có chứng thực tại UBND phường L, Tp H) Địa chỉ: Số /44 đường Tr, P. Lê Lợi, TP H, Tỉnh H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST- DSVăn Lâm, ngày 02 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 06 năm 2021. Về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Huy B – SN: 1988

Đại điện theo uỷ quyền là anh Dương Đức T –SN: 1992 (theo giấy uỷ quyền ngày 14/04/2021 có chứng thực tại UBND phường L, Tp H) Địa chỉ: Số /44 đường Tr, P. Lê Lợi, TP H, Tỉnh H

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng N–SN: 1982 Địa chỉ: thôn T, xã M, huyện V, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Hằng N nhất trí trả cho ông Nguyễn Huy B số tiền là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

Kế hoạch trả nợ là 8 tháng mỗi tháng trả là 15.000.000 đồng.

Thời gian như sau:

Ngày 23/08/2021 trả nợ là 15.000.000 đồng

Ngày 23/09/2021 trả nợ là 15.000.000 đồng

Ngày 23/10/2021 trả nợ là 15.000.000 đồng

Ngày 23/11/2021 trả nợ là 15.000.000 đồng

Ngày 23/12/2021 trả nợ là 15.000.000 đồng

Ngày 23/01/2022 trả nợ là 15.000.000 đồng

Ngày 23/02/2022 trả nợ là 15.000.000 đồng

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tai Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: bà Nguyễn Thị Hằng N phải chịu cả tiền án phí sơ thẩm dân sự là 3.000.000 đồng.

Ông Nguyễn Huy B phải chịu số tiền là 3.000.000 đồng được đối trừ với số tiền 4.000.000 anh B nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự huyện Văn Lâm theo biên lai số AA/2016/0000593 ngày 09/12/2020 anh B đã nộp đủ. Trả lại anh B số tiền còn lại là 1.000.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ