vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 08/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà T, 210 T, Quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TMCP B- Cầm Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DSThuận Châu, ngày 08 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 147; khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST- DS, ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà T, 210 T, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Minh T – Giám đốc chi nhánh Sơn La; Địa chỉ: Lô SH4, tổ 3 phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. (Văn bản ủy quyền số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017)

Những người được ủy quyền lại gồm: ông Phạm Bắc T, Thái Việt H, Đỗ Đức T; Địa chỉ: Lô SH4, , tổ 3 phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. (Giấy ủy quyền số 17/2020/UQ-LPB.SLA ngày 06/10/2020).

Bị đơn: Bà Cầm Thị B, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản N, xã P, huyện T, tỉnh Sơn La; nơi công tác: Trạm y tế xã T, huyện T, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Cầm Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền là 91.857.505đ (chín mươi mốt triệu tám trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm linh năm đồng). Trong đó :

Tiền vay gốc là: 78.665.968đ (bảy mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi tám đồng).

Tiền nợ lãi: 10.915.182đ (mười triệu chín trăm mười lăm nghìn một trăm tám mươi hai đồng).

Tiền lãi quá hạn là: 2.276.355đ (hai triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi lăm đồng).

Thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 31/01/2021.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2.2. Về án phí: Bị đơn bà Cầm Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 2.296.400đ (hai triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm đồng). Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP B số tiền 2.200.000đ (hai triệu hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0000915 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ