vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 14/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị P, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Xóm 9, thôn P, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên. Ủy quyền cho Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn A; Địa chỉ: Phòng 305 Tòa nhà số 8 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện: Luật sƣ Lê Thị Hồng L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DS
Về việc: “Nghĩa vụ trả tiền”
Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 2021/TLST- DS ngày 07 tháng 05 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Sóc Sơn.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị P, sinh năm 1966; Nơi cư trú: Xóm 9, thôn P, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên.

Ủy quyền cho Công ty Luật Trách nhiệm hữu hạn A; Địa chỉ: Phòng 305 Tòa nhà số 8 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện: Luật sƣ Lê Thị Hồng L.

Bị đơn: Anh Nguyễn Nam T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn T, xã P, huyện SS, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Tổ 2, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Anh Nguyễn Nam T đã nhận của chị Nguyễn Thị H (con gái bà P) số tiền là 80.000.000 đồng.

2. Anh Nguyễn Nam T đã trả bà Lâm Thị P số tiền là 23.000.000 đồng.

3. Anh Nguyễn Nam T nhận nợ bà Lâm Thị P số tiền là 57.000.000 đồng. Anh Nguyễn Nam T không còn nợ tiền chị Nguyễn Thị H.

4. Anh Nguyễn Nam T cam kết trả toàn bộ số tiền là 57.000.000 đồng cho bà Lâm Thị P theo phương án trả nợ cụ thể như sau:

* Đợt 1 vào ngày 04/7/2021, anh Nguyễn Nam T có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 7.000.000 đồng.

* Đợt 2 vào ngày 04/8/2021, anh Nguyễn Nam T có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 7.000.000 đồng.

* Đợt 3 vào ngày 04/9/2021, anh Nguyễn Nam T có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 7.000.000đồng.

* Đợt 4 vào ngày 04/10/2021, anh Nguyễn Nam T có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 12.000.000 đồng.

* Đợt 5 vào ngày 04/11/2021, anh Nguyễn Nam T có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 12.000.000 đồng.

* Đợt 6 vào ngày 04/12/2021, anh Nguyễn Nam T có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 12.000.000 đồng.

5. Trường hợp anh Nguyễn Nam T vi phạm về thời hạn thanh toán của bất kỳ 01 đợt thanh toán nào như trên thì bên nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành quyết định của Tòa án thu hồi toàn bộ số tiền mà anh Nguyễn Nam T có nghĩa vụ phải thanh toán.

6. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

III. Về án phí:

Anh Nguyễn Nam T phải chịu 1.425.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Lâm Thị P được hoàn lại số tiền 1.567.500 đồng tạm ứng án phí do chị Lê Thị Hồng L đã nộp theo biên lai số 0004104 ngày 06/5/2021 t¹i Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ