- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N KÔNG CHRO
- d - nh h
N
Kông Chro, ng y 01 tháng 11 năm 2021 Số: 17/2021/QĐST-DS
N
N N N
Ỏ
N
N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2020.
É
Ấ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
N :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà ắ hị , sinh năm 1973.
Địa chỉ: 02 N, thị trấn K, huyện Kông Chro, tỉnh ia Lai.
- B đơn: Bà uỳnh hị , sinh năm 1966.
Địa chỉ: 79 N, thị trấn K, huyện Kông Chro, tỉnh ia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1: Về khoản nợ: Bà Huỳnh Thị C phải trả cho bà Hắc Thị Q số tiền 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng).
2.2: Về phương án trả nợ: Trong thời hạn 01 (Một) tháng, kể từ ngày 22/10/2021 đến hết ngày 22/11/2021, bà Huỳnh Thị C có trách nhiệm trả cho bà Hắc Thị Q 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3: Về chi phí giám định chữ ký, chữ viết: Bà Huỳnh Thị C tự nguyện chịu 4.050.000 đồng (Bốn triệu không trăm năm chục nghìn đồng), bà C đã tạm ứng và được khấu trừ.
2.4. Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm về việc hoà giải thành trong vụ án là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
- Bà Huỳnh Thị C tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà C chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Hắc Thị Q tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0009678 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh ia Lai. Bà Q được trả lại số tiền chênh lệch là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nh n
M
N
- TAND tỉnh ia Lai;
- VKSND huyện Kông Chro;
- Chi cục THADS huyện Kông Chro;
( ã ký)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
à Minh hính