- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Lê Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2021/QĐST-DS | H, ngày 27 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Số 210 đương TQK, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung N, sinh năm 1989; chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng A -Chi nhánh Bạc Liêu (theo quyết định ủy quyền số 265/2021 ngày 22/02/2021); địa chỉ: Số 56 đường TP, phường 77, thành phố BL, tỉnh Bạc Liêu.
- Đồng bị đơn: Ông Lê Xuân M, sinh năm 1972
Bà Trần Kim U, sinh năm 1973
Người đại diện theo ủy quyền của ông Minh: Bà Trần Kim U, sinh năm 1973, theo văn bản ủy quyền ngày 12/4/2021 (Ủy ban nhân dân thị trấn GH xác nhận ngày 14/4/2021).
Cùng địa chỉ: Ấp 55, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Buộc bà Trần Kim U và ông Lê Xuân M trả cho Ngân hàng A số tiền 22.276.019 đồng, trong đó tiền gốc 21.249.988 đồng, tiền lãi 1.026.031 đồng (tính từ ngày 26/10/2020 đến ngày 14/01/2021; trong đó tiền lãi trong hạn 955.644 đồng, tiền lãi quá hạn 70.387 đồng) và trả lãi tiền lãi phát sinh từ ngày 15/01/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD18A201983 ngày 25/7/2019.
- Buộc bà Trần Kim U và ông Lê Xuân M trả cho Ngân hàng A số tiền 56.281.849 đồng, trong đó tiền vốn 49.999.109 đồng, tiền lãi 6.282.740 đồng (tính từ ngày 25/6/2020 đến ngày 14/01/2021; trong đó tiền lãi trong hạn 590.274 đồng, tiền lãi quá hạn 5.692.466 đồng) và trả lãi tiền lãi phát sinh từ ngày 15/01/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ theo lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD18A201980 ngày 25/7/2019.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Trần Kim U tự nguyện bà và ông M chịu toàn bộ. Buộc ông Lê Xuân M và bà Trần Kim U phải chịu án phí số tiền 1.963.946 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
- Ngân hàng A không phải chịu án phí, Ngân hàng A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.963.946 đồng, theo biên lai thu số 0011569 ngày 23/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu, được nhận lại số tiền 1.963.946 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
3. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện H; - CCTHADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Ni |