vanban.org

Quyết định 17/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Ngọc Đ, sinh năm 1967 và bà Lê Thị Kim U, sinh năm 1971. Đều địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNSTT giữa ông Lương Ngọc Đ và bà Lưu Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST - DSBình Xuyên, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2021/TLST - DS ngày 04 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lương Ngọc Đ, sinh năm 1967 và bà Lê Thị Kim U, sinh năm 1971.

Đều địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Bà Lưu Thị N, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 15 tháng 12 năm 2021, bà Lưu Thị N còn nợ của ông Lương Ngọc Đ và bà Lê Thị Kim U số tiền là 350.000.000đồng (Ba trăm năm triệu đồng); trong đó tiền gốc 300.000.000đồng (Ba trăm triệu đồng); tiền lãi là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng), theo “Giấy biên nhận vay tiền” ngày 09 tháng 7 năm 2020.

Bà Lưu Thị N có trách nhiệm trả nợ cho ông Lương Ngọc Đ và bà Lê Thị Kim U theo các kỳ hạn như sau:

-Ngày 10 tháng 01 năm 2022 trả cho ông Đ, bà U số tiền 5.000.000đồng, (Năm triệu đồng).

-Ngày 10 tháng 02 năm 2022 trả cho ông Đ, bà U số tiền 5.000.000đồng. (Năm triệu đồng).

-Ngày 10 tháng 3 năm 2022 trả cho ông Đ, bà U số tiền 5.000.000đồng. (Năm triệu đồng).

-Ngày 10 tháng 4 năm 2022 trả cho ông Đ, bà U số tiền 5.000.000đồng. (Năm triệu đồng).

-Ngày 10 tháng 05 năm 2022, trả toàn bộ số tiền còn lại là 330.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi triệu đồng) cộng lãi suất 1%/tháng của số tiền tiền 300.000.000đồng phát sinh từ ngày 16 tháng 12 năm 2021, đến ngày 10 tháng 05 năm 2022 và tiếp tục chịu lãi suất là 1%/tháng, trên số nợ gốc chưa trả cho đến khi thanh toán xong.

Trong các kỳ hạn trả nợ trên, nếu bà Lưu Thị N vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì ông Lương Ngọc Đ, bà Lê Thị Kim U có quyền đề nghị cơ quan thi hành án, thi hành toàn bộ số nợ còn lại mà không cần đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

Về án phí: Ông Lương Ngọc Đ và bà Lê Thị Kim U không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại cho ông Lương Ngọc Đ và bà Lê Thị Kim U số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.100.000đồng (Chín triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 03566, ngày 04 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên.

Bà Lưu Thị N phải chịu 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ