- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án - thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Số 17/2021/QĐCNHGT-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào đơn yêu cầu thuận tình ly hôn đề ngày 04 tháng 03 năm 2021 (nộp trực tiếp Tòa án ngày 09/04/2021) của anh Hoàng Việt D và chị Nguyễn Ngọc T. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 04 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu thuận tình ly giữa;
- Người yêu cầu: Anh Hoàng Việt D – sinh năm 1988 HKTT tại: Tổ 04, phường Đ, quận C, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ : Số 35, ngõ 245, đường L, phường Đ, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Ngọc T – sinh năm 1985 HKTT: Số 04 phố C, phường P, quận B, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Số 36C phố C, phường P, quận B, Thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau: 1.1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Việt D và chị Nguyễn Ngọc T. 1.2/ Về con chung: Anh Hoàng Việt D và chị Nguyễn Ngọc T có 01 con chung là: Hoàng Gia H – sinh ngày 29/04/2020. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận cháu Hoàng Gia H sẽ do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh D và chị T về yêu cầu cấp dương nuôi con chung. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 4.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 05 năm 2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi tròn hoặc khi có quyết định khác. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị T và những người thân trong gia đình chị T không ai được ngăn cản. 1.3/ Về tài sản chung và nợ chung: anh Hoàng Việt D và chị Nguyễn Ngọc T xác định không có tài sản chung, nợ chung không có. Khi ly hôn anh D và chị T cùng không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |