vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ: Tầng 1, (tầng trệt); tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111 Pasteue, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng H, sinh năm 1981; chức vụ: Cán b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP QTVN - Bùi Thị P, Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 17/2020/QĐST-KDTM
Thuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ: Tầng 1, (tầng trệt); tầng 2, tòa nhà Sailing Tower, số 111 Pasteue, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng H, sinh năm 1981; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng Q; (Văn bản ủy quyền số 50422.20 ngày 25/02/2020).

Bị đơn: Bà Bùi Thị P, sinh năm 1980 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn 6, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T: Bà Bùi Thị P, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn 6, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 06/5/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số dư nợ: Bà Bùi Thị P và ông Nguyễn Văn T xác nhận còn nợ Ngân hàng Q số tiền nợ lãi tạm tính đến ngày 09/5/2020 là 312.117.097 (Ba trăm mười hai triệu một trăm mười bảy nghìn không trăm chín mươi bảy đồng). Trong đó, nợ lãi trong hạn: 18.923.038 đồng, nợ lãi quá hạn: 293.194.059 đồng. Bà Phúc, ông Tuyên phải thanh toán trả Ngân hàng Q toàn bộ số tiền nợ lãi: 312.117.097 (Ba trăm mười hai triệu một trăm mười bảy nghìn không trăm chín mươi bảy đồng).

Về phương án trả nợ: Từ tháng 05 năm 2020 đến ngày 30/09/2020, hàng tháng bà Bùi Thị P và ông Nguyễn Văn T phải trả cho Ngân hàng Q số tiền nợ lãi tối thiểu 3.000.000 đồng. Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng.

Chậm nhất đến ngày 31/10/2020, bà Bùi Thị P và ông Nguyễn Văn T phải trả toàn bộ số nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn còn lại cho Ngân hàng Q.

Bà Bùi Thị P và ông Nguyễn Văn T vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh kể từ ngày 10/5/2020 cho đến khi ông Tuyên, bà Phúc trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Q.

2.2. Nếu Bà Bùi Thị P và ông Nguyễn Văn T vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của diện tích đất 357,2m2 (trong đó có 22,80 m2 nằm trong chỉ giới hành lang giao thông đường 359), thửa số 291, tờ bản đồ số 04 tại thôn T, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng; theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 355795, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 00474 do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 12/11/2012 cho chủ sử dụng là ông Nguyễn Văn T và vợ là Bùi Thị P theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà số 163/060/2012/BĐ ngày 28/11/2012 giữa Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam và ông Nguyễn Văn T và bà Bùi Thị P.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì bà Bùi Thị P và ông Nguyễn Văn T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Q cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam

3.Về án phí: Bà Bùi Thị P và ông Nguyễn Văn T nhận nộp cả 7.802.927 (Bảy triệu tám trăm linh hai nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Q số tiền tạm ứng án phí 8.000.000 đồng theo Biên lai số 0000657 ngày 28/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ