- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP C khởi kiện Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST – KDTM | B, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 20/2020/TLST- KDTM ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần C
Địa chỉ: 108, đường T, Phường C, Quận H, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thanh T – Cán bộ tổng hợp.
- Bò ñôn: Công ty TNHH T.
Địa chỉ: 37, đường B, tổ 1, khu phố 3, phường L, TP. B, tỉnh Đ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Quang L – Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông La Quốc Q – Nhân viên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH T đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tổng số tiền là số tiền là 3.409.419.151 đồng (trong đó nợ gốc là: 3.013.571.291đ, nợ lãi: 392.494.626đ, lãi phạt: 3.353.244đ) và lãi phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết từ ngày 26/6/2020 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Công ty T đồng ý dùng các tài sản đã thế chấp gồm: Các xe ô tô GRAND I10 60A-307.18, Xe GRAND I10 60A-316.69, Xe GRAND I10 60A-316.68, Xe GRAND I10 60A-316.31, Xe GRAND I10 60A-315.31, Xe GRAND I10 60A-316.33, Xe GRAND I10 60A-315.72, Xe GRAND I10 60A-320.83, Xe GRAND I10 60A-323.30, Xe GRAND I10 60A-322.89Xe GRAND I10 60A-324.24, Xe GRAND I10 60A-319.71, Xe GRAND I10 60A-321.28, Xe GRAND I10 60A-323.22, Xe GRAND I10 60A-324.59, Xe GRAND I10 60A-302.97, Xe ô tô con hiệu TOYOTA – Biển số: 60A-313.86, Xe ô tô con hiệu TOYOTA – Biển số: 60A-318.87 Xe ô tô con hiệu HYUNDAI – Biển số: 60A-328.43Xe ô tô con hiệu HYUNDAI – Biển số: 60A-330.65, Xe ô tô con hiệu HYUNDAI – Biển số: 60A-331.67Xe ô tô con hiệu HYUNDAI – Biển số: 60A-327.74Xe ô tô con hiệu HYUNDAI – Biển số: 60A-329.83 theo các Hợp đồng thế chấp đả ký kết được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Đ số CE16045964BD ngày 09/8/2016, CE16049611BD ngày 26/8/2016, CE16052639BD ngày 09/9/2016, CE16056022BD ngày 23/9/2016, CE16058378BD ngày 04/10/2016, CE16059686BD ngày 10/10/2016, CE16066570BD ngày 04/11/2016 để đảm bảo thi hành án.
Về án phí: Công ty TNHH T tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 50.349.000đ. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.218.767.000đ theo Biên lai thu số 0008033 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP.B; - TAND tỉnh Đ; - THADS TP.B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hƣơng |