vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cầm Mạnh H và chị Phan Thị Cẩm T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cầm Mạnh H được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Cầm Đăng K - sinh ngày 16/01/2019, cho đến khi cháu K thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 17/2020/QĐST- HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Cầm Mạnh H - Sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản T, xã H, huyện Đ, tỉnh Đ.

- Chị Phan Thị Cẩm T - Sinh năm 1995; Địa chỉ: Số nhà 100, Tổ 05, phường T, thành phố Đ1, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 13/01/2020 anh Cầm Mạnh H và chị Phan Thị Cẩm T trình bày:

-Về hôn nhân: Anh Cầm Mạnh H và chị Phan Thị Cẩm T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 26/8/2018 tại trụ sở UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Đ. Kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc, trong thời gian chung sống tính tình vợ chồng không hòa hợp, quan điểm sống khác biệt nhau.

Nay thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.Vì vậy chúng tôi đều nhất trí ly hôn, đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn cho chúng tôi.

- Về con chung: Anh H và chị T có 01 con chung là cháu Cầm Đăng K- sinh ngày 16/01/2019.

Anh H và chị T đã thỏa thuận cùng thống nhất, anh H sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Cầm Đăng K, đến khi cháu K đủ tuổi thành niên hoặc khi có thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Ngày 24/02/2020, Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Tuy nhiên cả anh H và chị T đều không nhất trí quay về đoàn tụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về hôn nhân: Anh Cầm Mạnh H và chị Phan Thị Cẩm T vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Cầm Mạnh H sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Cầm Đăng K, cho đến khi cháu K đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu tòa giải quyết.

Về lệ phí giải quyết vụ việc: Anh H và chị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cầm Mạnh H và chị Phan Thị Cẩm T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Cầm Mạnh H được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Cầm Đăng K - sinh ngày 16/01/2019, cho đến khi cháu K thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Luật hôn nhân và gia đình.

- Về quan hệ tài sản:Tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về: Không yêu cầu tòa giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Cầm Mạnh H chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2010/08214, ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên và chị Phan Thị Cẩm T chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2010/08215, ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, anh H và chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ