vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NgU đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985.

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Minh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung cháu Trương Thị Thu T, sinh ngày 20/10/2010, cháu Trương Thị Khánh U, sinh ngày 14/4/2012 và cháu Trương Thị Anh Đ1, sinh ngày 03/10/2014. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất sau khi vợ chồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lan - Đạo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NgU đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2020/TLST-HNGĐ, ngày 26/02/2020 giữa: NgU đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn T, Xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Trƣơng Minh Đ, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Thôn T, Xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái Đ đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NgU đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985. Bị đơn: Anh Trƣơng Minh Đ, sinh năm: 1974. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Trương Minh Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung cháu Trương Thị Thu T, sinh ngày 20/10/2010, cháu Trương Thị Khánh U, sinh ngày 14/4/2012 và cháu Trương Thị Anh Đ1, sinh ngày 03/10/2014. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất sau khi vợ chồng ly hôn để chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trương Thị Thu T và Trương Thị Anh Đ1 đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi); Còn anh Trương Minh Đ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trương Thị Khánh U đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi). Các bên đương sự thỏa thuận không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ cho chị L trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003501, ngày 26/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ