- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Lê Phạm T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 25 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/01/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị T , Sinh năm 1991. Trú tại: Xóm Q , xã C , huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Lê Phạm T - Sinh năm 1992. Trú tại: Khối L , phường Q , thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị T và anh Lê Phạm T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Lê Phạm T thỏa thuận thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. * Về việc nuôi con chung: Chị T và anh T thỏa thuận: Giao cho chị Lý Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị T và anh T là cháu Lê Quang T , sinh ngày 14/4/2013. Anh Lê Phạm T thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) thi hành từ tháng 2/2020 cho đến khi con chung trưởng thành. Anh Lê Phạm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về quan hệ tài sản: Chị Lý Thị T và anh Lê Phạm T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Lý Thị T thỏa thuận chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0001055 ngày 08/01/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã C, huyện Q để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 20/11/2012); - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Đình Sơn |