- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hữu N và chị Phan Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ TP. Cao Lãnh, ngày 07 tháng0 1 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦCAÁ C ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý4 8s/2ố0 20/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2019 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn”, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Phan Hữu N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ MC, khóm H, Phường S, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. - Bị đơn: Phan Thị H, sinh năm 1978. Đ ịa chỉ: Số nhà HH, tổ B, ấp HK, xã HA, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã H thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hữu N và chị Phan Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hữu N và chị Phan Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Hữu N và chị Phan Thị H thống nhất vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ ai và không cho ai nợ. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Hữu N tự nguyện chịu 150.000 đồng CT
(một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007949 ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Phan Hữu N còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phan Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường 6, thành phố Cao - TAND tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 85, ngày 21/9/2017; Nguyễn Thị Cẩm Trinh |