- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN DƯƠNG KINH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Dương Kinh, ngày 03 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M; nơi cư trú: Tổ 7, khu Tĩnh Hải, phường H, Quận D, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T; nơi cư trú: Tổ 7, khu Tĩnh Hải, phường H, Quận D, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 28-11-2007 và cháu Phạm Ngọc B, sinh ngày 20-6-2013. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Phạm Nguyễn Hải Đ cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao cháu Phạm Ngọc B cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số AA/2014/0014338 ngày 03-3-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị M được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Nguyễn Thị M đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận D; - VKSNDTP Hải Phòng; - TANDTP Hải Phòng; - Chi cục THADS Quận D; - UBND phường H (ĐKKH số 74/2006); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Văn Thắng |