- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ch Lxin ly hôn với anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị L và anh Lù A Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lù A Đ (tên gọi khác: Lù Lý G), sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị L và anh Lù A Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị L và anh Lù A Đ đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lý Thị L và anh Lù A Đ thỏa thuận sau khi ly hôn: Anh Lù A Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là các cháu Lù Lý V sinh ngày 08/01/2015 và Lù Khởi Đ sinh ngày 22/11/2016 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lý Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lý Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lý Thị L và anh Lù A Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị L và anh Lù A Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Lý Thị L tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh Lù A Đ phải nộp. Tổng cộng chị Lý Thị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lý Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000299 ngày 02 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Lý Thị L được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |