- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân H và chị Nông Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự, thụ lý số: 31/2019/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Xuân H, sinh năm 1964, cư trú tại tiểu Khu x, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Nông Thị L, sinh năm 1968, cư trú tại tiểu Khu x, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Chị Hà Thị D, sinh năm 1970, cư trú tại tiểu Khu y, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Xuân H và chị Nông Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ chung: Chị Nông Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền 440.000.000đ (Bốn trăm bốn mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.
Anh Phạnh Xuân H có trách nhiệm trả cho chị Hà Thị D số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và lãi suất theo thỏa thuận 0,55%/tháng, thời gian tính lãi suất kể từ tháng 01 năm 2020 đến khi thanh toán hết nợ.
- Về án phí: Anh Phạm Xuân H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Trả lại cho anh Phạm Xuân H tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản, tại biên lai thu số AA/2016/3853 ngày 30/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Phù Yên; - Chi cục THADS H.Phù Yên; - Đương sự; - UBND thị trấn Phù Yên; - Ngân hàng NN &PTNT Phù Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lường Ngọc Thông |