- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị T yêu cầu ly hôn anh Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 21 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn X, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Tỵ và anh Trần Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Bùi Thị T, anh Trần Văn L trình bày không có con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị T, anh Trần Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị T thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2013/009433 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Bùi Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Sang |