vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Đình C.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lê Đình C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị L xin ly hôn với anh Lương Đình C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Đình C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - Sinh năm 1985

Bị đơn:

Anh Lê Đình C - Sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: xã Đông N, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

ơ

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Đình C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lê Đình C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Đình Tuấn A - sinh ngày 15 tháng 8 năm 2004 và Lê Thị Mai P - sinh ngày 18 tháng 8 năm 2010. Giao hai cháu Tuấn A, Mai P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/hai con (cháu Tuấn A: 1.500.000 đồng, cháu Mai P: 1.500.000 đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2020 đến khi các cháu thành niên. A chị có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị L chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số AA/2018/0006618 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Chị L được nhận lại 150.000 đồng.

Anh Lê Đình C chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng định kỳ.

Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ