vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ka Nh và anh K’ T

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao con chung tên Ka Tr, sinh ngày 23-7-2012 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ka Nhánh - K' Tèo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ka Nh và anh K’ T
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17 /2020/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 25 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Xin ly hôn” giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Ka Nh; sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 77 thôn L, xã S, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Anh K’ T; sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện D

Địa chỉ: Số 960 Hùng Vương, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Đỗ Văn Th- Chức vụ:

Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh (Văn bản ủy quyền ngày 05-02-2020).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ka Nh và anh K’ T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Về con chung: Giao con chung tên Ka Tr, sinh ngày 23-7-2012 cho chị Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản: Chị Ka Nh có trách nhiệm thanh toán trả cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Di Linh số tiền 50.708.219 đồng (Năm mươi triệu bảy trăm lẻ tám nghìn hai trăm mươi chín đồng) và tiếp tục chịu lãi suất kể từ ngày 18-02-2020 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả xong nợ.

3.Về án phí: Chị Ka Nh tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn và 1.268.000đ DSST phần trả nợ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0014508 ngày 10-12-2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Di Linh. Chị Ka Nh còn phải nộp 1.118.000đ.

-Hoàn trả cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh D số tiền 1.250.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014578 ngày 30-12-2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Di Linh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ