vanban.org

Quyết định 17/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 21/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ ĐKHKTT: xóm T, phường TB, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Nguyễn Văn Đ - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 208 Bộ luật Dân sự; Điều 209 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/QĐST-DSTP Hòa Bình, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 208, 209, 219, 220 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2020/TLST–DS ngày 17 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ

ĐKHKTT: xóm T, phường TB, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H

Địa chỉ: thôn BN, xã TB, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Phạm Công S

Địa chỉ: thôn BN, xã TB, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

+ Ông Phạm Công L

Địa chỉ: thôn BN, xã TB, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất thửa đất số 06, tờ bản đồ số 19, diện tích 9.385,0m2 tại xóm T, phường TB, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình (Giấy chứng nhận QSD đất mang tên ông Phạm Công L) là tài sản chung của ông Nguyễn Văn Đ và ông Phạm Công S.

- Kết quả trích đo xác định được thửa đất trên có diện tích thực tế là 9.451,8m2 và ông Nguyễn Văn Đ, ông Phạm Công S thống nhất chia mỗi người được sử dụng ½ thửa đất này.

2.2. Về chia tài sản chung:

- Các đương sự thống nhất để ra 153m2 (đất CLN) trong diện tích 9.451,8m2 để làm đường đi chung (Có sơ đồ kèm theo).

- Ông Nguyễn Văn Đ được quyền sử dụng thửa đất số 11, tờ bản đồ số 19, diện tích 4.649,5m2 (trong đó đất ODT là 80m2, đất CLN là 4.569,5m2), địa chỉ: xóm T, phường TB, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Vị trí tứ cận thửa đất như sau: phía Đông Bắc giáp hộ ông L1, phía Tây Bắc giáp hộ ông Ch, phía Nam giáp hộ ông Phạm Công S (Có sơ đồ kèm theo).

- Ông Phạm Công S được quyền sử dụng thửa đất số 12, tờ bản đồ số 19, diện tích 4.649,3m2 (trong đó đất ODT là 80m2, đất CLN là 4.569,3m2), địa chỉ: xóm T, phường TB, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Vị trí tứ cận thửa đất như sau: phía Bắc giáp hộ ông Nguyễn Văn Đ, phía Nam giáp hộ ông Ng, phía Đông giáp hộ ông L1, phía Tây giáp hộ bà Th (Có sơ đồ kèm theo).

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hiện ông Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo Biên lai số 0006863 ngày 16/6/2020, này được khấu trừ. Ông Đ được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ