- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2020/QĐST – DS | Văn Lâm, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST – DS ngày 02 tháng 3 năm 2020, về việc Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Ông Nguyễn Tiến H, bà Đinh Thị Olà người cao tuổi, có đơn trình bày, nên được miễn tiền án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến H, sinh năm 1944.
Bà Đinh Thị O, sinh năm 1947.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Như T, sinh năm 1962.
Bà Phùng Thị T, sinh năm 1964.
Đều có địa chỉ: Thôn M, thị trấn N, huyện V, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Như T, bà Phùng Thị T tháo dỡ một phần tôn để bàn giao diện tích đất 0,5 m2 cho ông Nguyễn Tiến H, bà Đinh Thị O, tại thửa đất số 147, tờ bản đồ số 15, năm 2002, tại thôn M, thị trấn N, huyện V, tỉnh H, vị trí đất, diện tích theo hình ABCDE trong sơ đồ kèm theo.
Về án phí và chi phí tố tụng: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Tiến H, bà Đinh Thị O.
Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Như T, bà Phùng Thị T chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự.
Chấp nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Tiến H, bà Đinh Thị O chịu chi phí tố tụng là 7.556.000 đồng (Bẩy triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), trả lại ông Nguyễn Tiến H, bà Đinh Thị O số tiền 2.444.000 đồng (Hai triệu bốn trăm bốn mươi tư nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Mƣời |